TÌM KIẾM :      
TRANG CHỦ
GIỚI THIỆU
LIÊN HỆ
ENGLISH

Trang chủ

Giới thiệu

Cơ cấu tổ chức

Hoạt động khám chữa bệnh

Tin tức - sự kiện

Nghiên cứu khoa học

Phổ biến kiến thức

Đào tạo

Hỏi đáp

Dịch vụ, kỹ thuật mới
Hợp tác quốc tế
Đề tài đã công bố

15.03.2008

Tóm tắt một số đề tài trong tạp chí số 20

1. Mô tả thực trạng rối loạn cương dương của nam giới ở một số khu vực và bước đầu nghiên cứu hiệu lực, tính an toàn của bài thuốc y học cổ truyền btd trong điều trị liệt dương

            Tiến hành phỏng vấn về đời sống sinh hoạt tình dục trên 764 đối tượng nam giới độ tuổi từ 20 đến 65 tại bốn nơi bao gồm Kim Bảng (Nam Hà), Chí Linh (Hải Dương), Cao Lãnh (Đồng Tháp) và ĐH Nông Nghiệp I. Kết quả như sau:

Mức độ phổ biến của chứng bất lực là 15,7%, trong khi hoạt động tình dục giảm xuống 58,3%.

Hoạt động tình dục phụ thuộc vào lứa tuổi, nghề nghiệp, rượu, chế độ ăn uống và…, tâm lý, ứng xử tình dục phía nữ giới, phương pháp…., số lượng con cái, bệnh tật và loại thuốc đã được sử dụng.

Kết quả nghiên cứu độc tính trên thí nghiệm về BTD chỉ ra rằng:

Tìm thấy  LD50 của BTD với liều tối đa là 45g BTD/kg chuột.

Độc tính bán trường diễn: Không có bất cứ thay đổi nào về huyết học sinh hóa, với liều lượng từ 1 – 10g/ 24h tương đương với 10 lần liều dùng trên cơ thể người (P>0,05).

Những kết quả nghiên cứu lâm sàng chỉ ra BTD có hiệu quả điều trị chứng bất lực thể hiện ở những kết quả sau: Mức độ A 62,5%, mức độ B 31,25% trong đó 6,25% không có kết quả. BTD không có phản ứng phụ.

 

2. Tác dụng điều hòa miễn dịch của chè tan qct trong điều trị mày đay dị ứng mạn tính

Những kết quả điều tra từ 35 bệnh nhân Mày đay mạn tính của Der. Pte và Der. Far đã chỉ ra rằng những bệnh nhân này đã có những biểu hiện dị ứng ở mức trung bình: Tỉ lệ mất hạt nhỏ của mastocyte từ 21-30%, nồng độ của IgE trong huyết tương và chất lỏng bề mặt lần lượt là 7.84-10,72% kUI/l và 15,34-18,7%kUI/l. Chỉ số miễn dịch cho thấy có vấn đề về sự điều hòa hệ thống miễn dịch trong cơ thể những người bệnh này: Lyphocytes TCD4(+) giảm xuống (531 ± 274), lượng TCD8(+)tăng lên (1355 ± 424), tỉ lệ TCD4(+)/TCD8(+) giảm xuống (0,452 ± 0,312), chỉ số kích thích (SI) của PHA thấp hẳn so với một người bình thường (SI  2 got 34,3%). Những thay đổi được ghi nhận sau đợt điều trị trong 04 tuần với liều lượng là 01 túi chè tan QCT (10g) uống hai lần một ngày đã cho thấy xu hướng khả quan về chỉ số miễn dịch trên bệnh nhân: Mức độ giảm của chỉ số miễn dịch chỉ ra rằng tỉ lệ mất hạt nhỏ của bạch cầu giảm đi (p<0,01), SI giảm xuống (p<0,01), độ lắng của IgE trong huyết tương và chất lỏng bề mặt giảm xuống (p<0,01).  Sự điều chỉnh trong hệ thống miễn dịch của người bệnh có xu hướng trở lại bình thường: Số lượng của Lymphô TCD4(+) bào tăng lên (p < 0,01), số lượng của Lymphô bào TCD8(+) giảm xuống (p< 0,05), tỉ lệ TCD4(+)/TCD8(+)  (p < 0,01) tăng lên. Sự thay đổi tương quan về số lượng giữa TCD4(+) và TCD8(+) trong điều trị có sự tương quan phản tuyến tính mạnh nhất (R2 = 0,648).

 

3. Nghiên cứu thực nghiệm tác dụng kích thích tăng trưởng tế bào fibroblasts của polyphenolic chiết xuất từ alocasia macrorrhiza

Alocasia macrorrhiza là một loài cây thân mềm, cao khoảng 0,3 đến 1,4, sinh trưởng nơi ẩm thấp tại Việt Nam, Lào, Cam pu chia, Australia, miền Nam Trung Quốc. Phần củ loại cây này được sử dụng tại Việt Nam từ năm 1993 để điều trị các mô mềm, vết bỏng, loét. Một số nghiên cứu chỉ ra chiết xuất của Alocasia macrorrhiza có khả năng ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn và nấm (staphyloccocus aureus, Escherichia Coli, Samonella Para typhi, Candida albicans). Một thử nghiệm lâm sàng theo dõi chiết xuất của Alocasia đã được tiến hành tại Viện Bỏng, Việt Nam vào khoảng năm 1997 – 1998 trên 36 bệnh nhân bỏng nông và trung bình 188,7 cm2. Hiệu quả  kích thích về tái biểu mô hóa của chiết xuất Alocasia tương đương với điều trị bằng kem Flamazine 1% và thời gian diều trị trung bình ở người lớn là 11,4 ± 2,5 ngày.

Trong nghiên cứu trong ống nghiệm trước chúng tôi đã cho thấy  hiệu quả chống Oxi hóa trong khoảng 2,5 đến 250g/ml có ý nghĩa trong việc bảo vệ tế bào nguyên sợi chống lại các gốc tự do

 

4. Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học một số loài tầm gửi

Năm loài tầm gửi (Taxillus chinensis, Scurrula gracilifolia, Macrosolen affinis robinsonii, Macrosolen tricolor, Macrosolen cochinchinensis) đã được đem ra nghiên cứu về thành phần hóa học. Chúng chứa flavonoid, tannin, free sugars…, đặc biệt là hai giống tầm gửi trong số đó mọc trên Nerium oleander có chứa Glycoside của tim.

Bảy tố chất đã được tách ra từ tầm gửi. Trên cơ sở phân tích của m.p UV, IR, MS, 1H-NMR, DEPT 90, 135, HMQC, HMBC,  COSY, chúng tôi nhận thấy có sự xuất hiện của Quercetin,Quercetin 3-O-xylosid; Quercetin-3-O rhamnosid; 5, 6 - dimethoxy-7, 3′, 4′ - trihydroxyflavon; 5, 7, 4′ - trihydroxy-flavanon-3-O-rhamnosid; Methyl brevifolincarboxylat; 5, 5′ - dimethoxylaricirecinol.

Nghiên cứu về độc tính cấp tính của tầm gửi đã chỉ ra tầm gửi trên cây “Nerium oleander” có độc. Chiết xuất Flavonoid từ tầm gửi có tác dụng loại bỏ gốc anion superoxide và những thuộc tính chống oxi hóa bảo vệ gan và vỏ não ở chuột.

 

5. Hệ thống huyệt, nguyên khí, mạch khí và hệ thống thần kinh

  Hoàng Bảo Châu

 Mục đích xem xét công năng của huyệt, nguyên khí, mạch khí có tương ứng với công năng của hệ thống thần kinh hay không. Phương pháp tiến hành là so sánh cách nhìn của YHCT với xác định của YHHĐ về các nội dung hệ thống huyệt với hệ thống cơ quan cảm thụ, nguyên khí với hệ thần kinh thực vật và mạch khí với hệ thống ngoại vi của hệ thần kinh vận động. Kết quả thu được là công năng của hệ thống huyệt cũng là công năng của hệ thống cơ quan cảm thụ, công năng của nguyên khí là của hệ thần kinh thực vật, của mạch khí là của hệ thống ngoại vi của hệ thần kinh vận động, thận não tủy là thần kinh trung ương.

 




 Các tin khác:
   Tóm tắt một số đề tài trong tạp chí số 24
   Tóm tắt một số đề tài trong tạp chí 23
   Tóm tắt một số đề tài trong tạp chí số 22
   Tóm tắt một số đề tài trong tạp chí số 21
   Tóm tắt một số đề tài trong tạp chí số 19
   Tóm tắt một số đề tài trong tạp chí số 18
   Tóm tắt một số đề tài trong tạp chí số 20
   Tóm tắt một số đề tài trong tạp chí số 16
   Tóm tắt một số đề tài trong tạp chí số 17
   Tóm tắt một số đề tài trong tạp chí số 15
   Xem chi tiết
  
 » Khai giảng lớp BS định hướng CKYHCT khóa 33 năm học 2010-2011
 » Bế giảng lớp bác sĩ định hướng chuyên khoa y học cổ truyền
 » Quy trình điều trị bệnh trĩ bằng kỹ thuật khâu triệt mạch
 » Quyết định về việc bổ nhiệm Giám đốc Bệnh viện YHCT TW
 » Thông báo tuyển sinh Bác sĩ định hướng chuyên khoa YHCT (2010-2011)
 » Việc thực hiện quy tắc ứng xử ở bệnh viện
 » 5 biện pháp phòng chống cúm A (H1N1)
 » Thông báo thi tuyển viên chức
 » Thông báo tuyển sinh Bác sỹ định hướng chuyên khoa YHCT(2009-2010)
 » Ứng dụng Doppler xuyên sọ trong chẩn đoán
  
  Email :
  Mật khẩu :

  

Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương -    Email: yhcotruyen@hinet.net.vn
Theo giấy phép số 106 / GP-BC do Cục báo chí cấp ngày 10/03/2004.
Cơ quan chủ quản: Bộ Y tế.
Chịu trách nhiệm: TS. Trần Quốc Bình.
Địa chỉ: 29 Nguyễn Bỉnh Khiêm. Hà nội. Tel: 84-4-38263616. Fax:84-4- 38229353.
Lượt truy cập: 349331 - Hiện đang có 3 người đang Online
Thiết kế bởi www.nhipsongOnline.com