2. Đánh giá tác dụng điều trị tại chỗ vết thương bỏng nông của cream samderan 2%
Cream SAMDERAN giàu flavonoid, sản xuất từ hai giống cây thuốc phổ biến trong YHCT Việt Nam . (Sambucus sinensis Lindl, Pseuderanthemum pelatiferum Ness ).
SAMDERAN trên thực nghiệm đã được chứng minh là tác nhân chống Oxi hóa (ức chế những phản ứng Oxi hóa lipid, giảm MDA...), không có độc và không có phản ứng phụ trên da.
Thí nghiệm lâm sàng được tiến hành trên 46 bệnh nhân bỏng độ I và II với độ tuổi từ 2 đến 65. Đánh giá về hiệu quả điều trị của SAMDERAN dựa trên so sánh của hiệu quả điều trị bằng cách sử dụng của SAMDERAN và Flammazine cream trên cùng bệnh nhân.
Kết quả chỉ ra rằng SANDERAN có hiệu quả trong quá trình điều trị vết thương. SAMDERAN kháng viêm. SANDERAN tạo ra hiệu quả kiềm khuẩn và chống Oxi hóa. Hiệu quả kiềm khuẩn của SAMDERAN có thể so sánh với Flammazine cream (Đặc biệt trên S. aureus and P. aeruginosa).
SAMDERAN tương đối an toàn. Hiện chưa có bất kì phản ứng phụ nào.
3. Nghiên cứu tính đề kháng kháng sinh của Helicobacter trên Invitr
Vai trò của Helicobacter – pylori trong tác nhân gây bệnh của viêm loét dạ dày tá tràng đã được dẫn chứng trong những nghiên cứu gần đây. Hiệu quả điều trị thay đổi bởi H.P ngày càng kháng điều trị. Việc sử dụng kháng sinh để điều trị chúng, đặc biệt là các kháng sinh có nguồn gốc thảo dược là mục đích nghiên cứu của chúng tôi. Liệu một chế phẩm chiết xuất từ Piper beetle. L, một tác nhân kháng sinh mạnh trên trên môi trường in vitro có thể diệt trừ chúng?
Mẫu bệnh phẩm được lấy trong niêm mạc dạ dày của bệnh nhân viêm dạ dày. Những mẫu thử đó đã được nghiền ra và cấy trong môi trường thạch Tim-Não trung gian với nồng độ 10% CO2 và nhiệt độ 3700 C. Khi vi khuẩn phát triển, chúng tôi sẽ đo độ nhạy cảm của chúng trong dung dịch chiết toàn phần (Betelvine) từ Piper beetle. L.
56 dòng HP phát triển từ 98 mẫu thí nghiệm đ• được đánh giá về độ nhạy cm bằng cách sử dụng giấy thấm nhúng Betelvine, Tetracycline, Ampixiline, Metronidazole, Amoxicilline.
100% nhóm HP tỏ ra nhạy cảm với Betelvine với vòng kháng khuẩn từ 12mm đến 40mm.
83,93% nhóm HP không tỏ ra nhạy cảm với Mettronidazole.
83,93% nhóm HP không tỏ ra nhạy cảm với Tetracycline.
83,93% nhóm HP không tỏ ra nhạy cảm với Ampixiline
83,93% nhóm HP không tỏ ra nhạy cảm với Amoxicilline.
4.Tác dụng điều trị hỗ trợ bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS của chế phẩm chè tan TC2
Tác dụng điều trị hỗ trợ bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS của chế phẩm chè tan TC2
Chế phẩm chè tan TC2 trong gói bạc có một số tác dụng dưng tính trên bệnh nhân HIV/AIDS. Sau 6 tháng sử dụng TC2, triệu chứng trên lâm sàng của bệnh nhân đã được cải thiện, số TCD4 và TCD8 tăng lên đáng kể (p<0,01) và hiện không có phản ứng phụ.
5. Đánh giá tác dụng của chè tan “TVS” kết hợp với thủ thuật thắt trĩ trên bệnh nhân trĩ nội độ II, III
Sau nghiên cứu, tất cả 60 bệnh nhân trĩ nội độ II và III được tiến hành thủ thuật thắt trĩ bằng lin: 30 bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu sử dụng chè tan TVS, số còn lại sử dụng chè tan số 9. Chúng tôi có kết luận như sau:
Tác dụng điều trị của chè tan TVS: Chống xuất huyết, giảm đau, lành sẹo, chống sa trĩ (Tương đương với hiệu quả điều trị của chè tan số 9)
Không có tác dụng phụ.